Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Nguyễn Du.
Báo cáo trường chuẩn quốc gia
TỜ TRÌNH
Đề nghị kiểm tra, xét công nhận trường THCS Nguyễn Du đạt chuẩn quốc gia
giai đoạn 2010-2015
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam;
- Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam;
- UBND huyện Đại Lộc;
- Phòng GD&ĐT huyện Đại Lộc.
Căn cứ Qui chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ kết quả tự kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của Ban tự kiểm tra của nhà trường được thành lập theo QĐ số 90 /QĐ-THCSND, ngày 06 tháng 03 năm 2014 của Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Du,
Nay Trường THCS Nguyễn Du lập hồ sơ và kính đề nghị Phòng GD&ĐT, UBND huyện Đại Lộc xem xét, xác nhận, chuẩn y trình UBND tỉnh, Sở GD&ĐT tổ chức kiểm tra, công nhận trường THCS Nguyễn Du đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2015.
Kính trình./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Như trên;
- Lưu VT.
Đỗ Tràng
Phòng GD&ĐT đã tiến hành xem xét và xác nhận trường THCS Nguyễn Du đã tổ chức thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia. Đến thời điểm này đã đạt các tiêu chuẩn theo Qui chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Kính đề nghị UBND thành phố (huyện) chuẩn y.
TRƯỞNG PHÒNG
Huỳnh Ngọc Ánh
UBND HUYỆN ĐẠI LỘC
Chuẩn y đề nghị của trường THCS Nguyễn Du, Phòng GD&ĐT huyện Đại Lộc. Kính trình UBND tỉnh, Sở GD&ĐT kiểm tra, công nhận trường THCS Nguyễn Du đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2015.
TM. UBND HUYỆN
CHỦ TỊCH
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Ban tự kiểm tra trường THCS Nguyễn Du đạt chuẩn quốc gia
giai đoạn 2010-2015
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
HUYỆN ĐẠI LỘC
Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-GD&ĐT ngày 13/02/1997 của Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Nam về việc thành lập trường THCS Nguyễn Du thuộc Phòng GD&ĐT Đại Lộc;
Căn cứ Qui chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Ban công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2010-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập Ban tự kiểm tra trường THCS Nguyễn Du đạt chuẩn Quốc gia gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Trưởng ban: Ông Đỗ Tràng, Hiệu trưởng.
2. Phó trưởng ban: Ông Trần Thanh Dân, P. Hiệu trưởng.
Ông Dương Nhĩ, P. Hiệu trưởng.
3. Các uỷ viên:
- Ông Trương Đi CTCĐ
- Bà Phan Thị Huyền Mến VT
- Ông Lê Thanh Lam TPT
- Bà Nguyễn Thị Hằng Ni GV TB
- Ông Nguyễn Hiền NV TB
- Bà Huỳnh Thị Hồng Phượng NV TV
- Bà Lê Thị Lượu NVYT
- Bà Hà Thị Đông NVKT
- Ông Nguyễn Văn Hiền TKHĐ
- Ông Nguyễn Văn Huy GV
- 6 đ/c Tổ trưởng chuyên môn: Làm thành viên
Điều 2. Ban tự kiểm tra có trách nhiệm tiến hành kiểm tra và lập đầy đủ biên bản theo từng tiêu chuẩn được qui định tại Qui chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT;
. Điều 3. Các ông (bà) Tổ trưởng văn phòng, các tổ trưởng chuyên môn và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thực hiện); - Phòng, Sở GD&ĐT (báo cáo); - Lưu: VT, VP. |
HIỆU TRƯỞNG
|
|
|
Đỗ Tràng |
BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
A. Thời gian và địa điểm:
- Thời gian: Ngày 06 tháng 03 năm 2014
- Địa điểm: Tại trường THCS Nguyễn Du
B. Thành phần:
Ban tự kiểm tra đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thành lập theo theo QĐ số 90/QĐ-THCSND của Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Du gồm có:
1. Ông Đỗ Tràng, Hiệu trưởng.
2. Ông Trần Thanh Dân, P. Hiệu trưởng.
3. Ông Dương Nhĩ, P. Hiệu trưởng.
4. Ông Trương Đi CTCĐ
5. Bà Phan Thị Huyền Mến NVVT
6. Ông Lê Thanh Lam TPT
7. Bà Nguyễn Thị Hằng Ni GV TB
8. Ông Nguyễn Hiền NV TB
9. Bà Huỳnh Thị Hồng Phượng NV TV
10. Bà Lê Thị Lượu NV YT
11. Bà Hà Thị Đông NV KT
12. Ông Nguyễn Văn Hiền TKHĐ
13. Ông Nguyễn Văn Huy GV
Đã tiến hành tự kiểm tra trường THCS Nguyễn Du
C. Phân công các thành viên trong đoàn:
- Căn cứ theo Thông tư 47/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế công nhận trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. Ba tự kiểm tra phân công các thành viên trong Ban tiến hành tự kiểm tra theo từng tiêu sau:
+ Phụ trách chung: Ông Đỗ Tràng
+ Thư ký: Ông Nguyễn Văn Hiền -
+ Tiêu chuẩn 1: Ông Trần Thanh Dân, Phan Thị Huyền Mến
+ Tiêu chuẩn 2: Ông Đỗ Tràng, Lê Thị Lượu, Lê Thanh Lam:
+ Tiêu chuẩn 3: Ông Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Hiền, Huỳnh Thị Hồng Phượng
+ Tiêu chuẩn 4: Ông Trương Đi, Nguyễn Hiền, Nguyễn Thị Hằng Ni
+ Tiêu chuẩn 5: Ông Dương Nhĩ, Hà Thị Đông
- Các thành viên tiến hành kiểm tra và lập biên bản kiểm tra theo tiêu chuẩn được phân công.
D. Tổng hợp nội dung kiểm tra các tiêu chuẩn:
I. Đặc điểm tình hình: (Nêu tóm tắt vị trí địa lý, năm thành lập, tình hình kinh tế-văn hóa-xã hội địa phương)
1. Vị trí địa lý:
Đại Quang là một xã miền núi, nằm ở phía tây huyện Đại Lộc, phía đông giáp xã Đại Nghĩa, tây giáp xã Đại Đồng, nam giáp xã Đại Phong, phía bắc giáp với Đà Nẵng. Diện tích tự nhiên 3667 ha. Vị trí tự nhiên địa hình, địa mạo nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, 2 tuyến giao thông QL 14B và Tỉnh lộ 609 nằm song song thuận tiện cho việc giao thông, điều kiện phát triển kinh tế hình thành các nhà máy xí nghiệp...
2.Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội:
Toàn xã có 10 thôn, riêng thôn Đồng Me nằm xâm cư vào xã Đại Đồng, dân số toàn xã có 12.629 nhân khẩu
Hệ thống cơ sở giáo dục gồm có 1 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học, 1 Trường THCS, 1 Trung tâm GDCĐ, các cơ sở GD được bố trí hợp lý nằm ở vị trí trung tâm khu dân cư rất thuận tiện cho việc học tập, các trường PTTH nằm ở 2 đầu cách trung tâm xã 4 - 5 km thuận tiện cho các em học tiếp bậc PTTH. Đại Quang xã anh hùng giàu truyền thống cách mạng và truyền thông giáo dục, nhiều chiến sĩ cách mạng, những người con tiêu biểu, nhà thơ nhà văn lớn của đất nước. Nhân dân có truyền thống hiếu học dù khó khăn gian khổ, thiếu thốn vẫn chắt chiu dành dụm tạo mọi điều kiện cho con em đến trường ... với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên, khách quan và truyền thống tốt đẹp tạo thuận lợi cho xã nhà phát triển kinh tế, văn hóa giáo dục trong tiến trình phát triển chung của đất nước.
Trong 5 năm qua, thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết TW2 về phát triển giáo dục đào tạo, nhiệm vụ phát triển từng năm học của Bộ GD -ĐT, Nghị quyết Đại hội GD lần III. Được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của phòng GD-ĐT Đại Lộc, Đảng ủy, UBND xã Đại Quang, Nghị quyết chi bộ các trường học, giáo dục xã Đại quang có bước vững chắc đồng bộ về số lượng và chất lượng
Trường THCS Nguyễn Du được thành lập vào ngày 13 tháng 02 năm 1997 do Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam ra quyết định và thành lập. Nhà trường đóng trên địa bàn xã Đại Quang miền núi, dân cư chủ yếu làm nông nghiệp nguồn thu nhập còn thấp nên một phần ảnh hưởng đến việc học tập của con em.
Từ khi thành lập trường đến nay phát huy truyền thống sẵn có nhà trường đã có nhiều thành tích đáng tự hào nhà trường liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến trong nhiều năm, có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, công tác PCTHCS luôn hoàn thành, phong trào khác cũng đạt nhiều thành tích.
Quá trình phát triển từ 1976 đến nay nhà trường đã nhiều lần thay đổi tên gọi:
|
STT |
Tên trường |
Thời gian |
|
|
1 |
Trường PT cấp II Đại Quang |
1975 – 1977 |
|
|
2 |
Trường PT cấp I-II Đại Quang |
1977 – 1987 |
|
|
3 |
Trường PTCS Cấp 2 Đại Quang I |
1987 - 1990 |
|
|
4 |
Trường Cấp 2 liên xã Nguyễn Du Trường THCS Nguyễn Du |
1991 - 1996 1997 - nay |
|
+ Tên trường hiện nay: trường THCS Nguyễn Du
+ Ngày 01 tháng 8 năm 1991 UBND Huyện Đại Lộc ban hành QĐ số 815/QĐ-UB thành lập trường PT cấp 2 liên xã Nguyễn Du.
+ Ngày 13 tháng 02 năm 1997 sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam có Quyết định số: 58/1997/QĐ GD-ĐT ngày V/v thành lập trường THCS Nguyễn Du.
Địa chỉ: thôn Tam Hòa, xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
Năm học 2013 - 2014: trường có 19 lớp với 601 học sinh. Tổng số CB-GV-NV: 55
II. Kết quả kiểm tra theo 5 tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường
1. Lớp học:
a. Tổng số lớp là 19 lớp gồm 5 lớp 6 ; 4 lớp 7 ; 5 lớp 8; 5lớp 9.
b. Tổng số học sinh
*Năm học 2010 - 2011: 694 học sinh/20 lớp , bình quân 34,7 em /lớp.
*Năm học 2011 - 2012: 645 học sinh/19 lớp , bình quân 33,9 em /lớp.
*Năm học 2012 - 2013: 601 học sinh/19 lớp , bình quân 31,6 em/lớp
2. Tổ chuyên môn:
Trường hiện có 06 tổ chuyên môn gồm: Toán – Tin; Ngữ văn ; Sử- Địa –Nhạc - Mỹ thuật; Hóa – Sinh ; Tiếng Anh; Lý -Thể dục và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.
a. Hàng năm mỗi tổ chuyên môn giải quyết được 2 nội dung chuyên môn đã có tác dụng nâng cao hiệu quả dạy học. Cụ thể là:
- Tổ Toán có các chuyên đề:
Năm hoc: 20110 - 2011:
+ Đổi mới phần dặn dò, kiểm tra bài cũ giúp học sinh có hướng học tập ở nhà, phát hiện kiến thức mới
+ Phương pháp dạy học môn Toán
+ Đổi mới kiểm tra miệng trong môn Toán 7
Năm hoc: 2011 - 2012:
+ Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn toán
+ Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
Năm hoc: 2012 - 2013:
+ Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
+ Thay đổi hình thức kiểm tra bài cũ
+ Vài biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học Toán cho học sinh THCS
Năm hoc: 2013 - 2014:
+ Ứng dụng phần mềm Geometer's sketchpad trong giảng dạy các bài toán quỹ tích hình học 9
+ Hướng dẫn học sinh giải bài tập hình học 7
- Tổ văn-TV-GDCD có các chuyên đề:
+ Luyện nói đối với học sinh lớp 7
+ Dạy học theo chuẩn kiến thức môn ngữ văn
+ Thuyết trình văn học
+ Giáo dục đạo đức học sinh thông qua giờ học Ngữ Văn.
+ Một số biện pháp tạo hứng thú học tâp cho bộ môn Ngữ Văn.
+ Quan hệ từ cách chữa lỗi quan hệ từ cho học sinh.
+ Vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học văn bản
+ Vận dụng một số PP kĩ thuật dạy học tích cực và dạy học môn văn 8
-Tổ Lý - TD có các chuyên đề:
+ Hội thảo đổi mới phương pháp dạy và học và Kiểm tra đánh giá môn Vật Lí
+ Rèn luyện cho học sinh thực hiện các thao tác tư duy…trong học tập
+ Một số biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh đang học tập chạy bền
+ Phương pháp hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo. Khi làm bài tập lí 6
+ Phương pháp giải bài tập nhiệt học lí 8.
+ Một vài biện pháp giúp học sinh thực hiện bài tập vận dụng trong sách giáo khoa vật lí 8.
+ Kỹ thuật nhảy xa kiểu ngồi.
+ Tổ chức trò chơi vận động thể dục 6, 7
- Tổ Hóa – Sinh có các chuyên đề:
+ Cài đặt winXP.
+ Giáo dục kiến thức an toàn thực phẩm môn công nghệ 9.
+ Sử dụng phiếu học tập nghiên cứu hiệu quả giảng dạy hóa học.
+ Vài biện pháp giúp học tốt kiểm tra sinh học 8.
+ Giúp học sinh tự luyện giải bài tập hóa bằng sơ đồ định hướng
+ Ứng dụng công nghệ thông tin về những thực nghiệm độc hại trong dạy hóa học ở trường THCS
+ Gây hứng thú học tập qua cách đạt vấn đề để vào bài.
+ Sử dụng hợp lí sách giáo khoa trong giảng dạy bộ môn sinh học THCS
+ Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học hóa học THCS.
+ Vai trò của công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ môn sinh học.
- Tổ Tiếng Anh có các chuyên đề:
Năm học 2010 - 2011:
+ Luyện kỹ năng nói trong tiết Language focus
+ Ứng dụng CNTT và sử dụng hiệu quả ĐDDH (Cấp huyện)
Năm hoc 2011 - 2012:
+ Tổ chức thi Thuyết trình Tiếng anh
+ Câu điều kiện
Năm học 2012 - 2013:
+ Câu bị động trong Tiếng anh
+ Các thì Tiếng anh bậc THCS
+ Sử dụng từ vựng, nội dung bài học chuyển thành bài hát
Năm hoc 2013 - 2014:
+ Tổ chức cuộc thi hùng biện Tiếng anh
- Tổ Sử Địa thực hiện các chuyên đề:
+ Rèn luyện những kỹ năng sống cơ bản cho học sinh thông qua bộ môn Địa Lý.
+ Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Địa Lý.
+ Tổ chức học nhóm trong công tác Chủ nhiệm lớp.
4 năm học trước, mỗi năm, mỗi tổ CM có ít nhất 02 chuyên đề
b. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ngiệp vụ cho các thành viên trong tổ.
+ 100% Giáo viên có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ngiệp vụ thông qua công tác: học nâng chuẩn, tham gia sinh hoạt chuyên đề cấp huyện, cụm, trường theo kế hoạch, viết và áp dụng SKKN, báo cáo chuyên đề. Biên soạn tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, tham gia biên soạn đề đề nghị cho ngân hàng đề kiểm tra.
+ Tổ chức tốt các hoạt động thao giảng bình quân mỗi giáo viên đạt 4 tiết/năm (trong đó 2 tiết ứng dụng CNTT); tham gia dự giờ đánh giá tiết dạy đúng theo quy định 18 tiết/ năm, tham gia tốt công tác Hội giảng GV giỏi cấp trường, cấp Huyện, tham gia đầy đủ hội thảo sinh hoạt, báo cáo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm,
3. Tổ văn phòng:
a. Có 04 nhân viên đảm nhận đủ các công việc: Văn thư; Kế toán; Y tế; Bảo vệ - Phục vụvà hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
b. Hồ sơ văn phòng được thiết lập đầy đủ theo qui định của điều lệ và hướng dẫn của Phòng trung học phổ thông của Sở GD&ĐT. Được sắp xếp và lưu trữ theo quy định ,việc quản lý sử dụng hồ sơ, sổ sách nhà trường theo đúng Điều lệ nhà trường quy định. Hồ sơ được phân công thiết lập và lưu trữ theo nghiệp vụ.
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường:
Hội đồng trường, Hội đồng sư phạm, Hội đồng thi đua - Khen thưởng đã được thành lập và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ nhà trường phổ thông qui định góp phần cùng nhà trường trong điều hành, quản lý và giáo dục học sinh.
5. Các tổ chức Đảng và Đoàn thể:
a. Nhà trường có 01 chi bộ Đảng với 10 Đảng viên trước đây trực thuộc Đảng bộ Giáo dục nay trực thuộc Đảng bộ xã , Chi bộ nhà trường luôn đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh nhiều năm.
b. Các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường bao gồm:
Công Đoàn giáo dục, Đoàn TNCSHCM và tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh hoạt động có hiệu quả cao, đều được công nhận vững mạnh, xuất sắc trong hoạt mọi động.
Tồn tại cần khắc phục:
- Hình thức hồ sơ tổ chuyên môn cần được chú trọng hơn nữa. Sắp xếp khoa học và cập nhật kịp thời.
- Hồ sơ các tổ chức Đoàn thể cần trình bày theo đúng thông tư 01 của Bộ nội vụ.
- Cần nghiên cứu kỹ hơn các văn bản hướng dẫn các cấp về việc chuyển trường cho học sinh.
Kết quả tiêu chuẩn 1: Đạt
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
1. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng, P. Hiệu trưởng đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý. Trình độ chuyên môn ĐHSP, trình độ quản lý được bồi dưỡng tập trung, Trung cấp chính trị
- Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT đối với Hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng hằng năm xếp loại tốt
2. Đội ngũ giáo viên::
Tổng số giáo viên của trường là 44, giáo viên đạt chuẩn 43, trong đó có 38 giáo viên trên chuẩn đạt tỷ lệ 86,36% ; có 30% giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở.
Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Đạt loại Khá trở lên là 100%, không có GV không đạt.
3. Giáo viên, viên chức phụ trách thư viện, thiết bị, thí nghiệm, thực hành bộ môn:
Trường có 03 giáo viên, viên chức phụ trách thư viện, phòng bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tồn tại cần khắc phục :
GV các bộ môn Tin, Mỹ thuật không ổn định hợp đồng thỉnh giảng theo năm học, tham mưu Phòng GD&ĐT ổn định đội ngũ giáo viên
Kết quả: Tiêu chuẩn 2- Đạt
Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm:
- Tỷ lệ bỏ học : Năm học 2010-2011 là 2 em , tỷ lệ : 0,28 %.
- Tỷ lệ học sinh lưu ban : Năm học 2010-2011 là 4em , tỷ lệ : 0,57%
- Tổng tỷ lệ HS lưu ban và bỏ học : 0,85%
- Tỷ lệ bỏ học : Năm học 2011-2012 là 2 em , tỷ lệ : 0,31 %.
- Tỷ lệ học sinh lưu ban : Năm học 2011-2012 là 19 em , tỷ lệ : 2,94%
- Tổng tỷ lệ HS lưu ban và bỏ học : 3,25%
- Tỷ lệ bỏ học : Năm học 2012-2013 là 4 em , tỷ lệ : 0,66 %.
- Tỷ lệ học sinh lưu ban : Năm học 2012-2013 là 24 em , tỷ lệ : 3,9% .
- Tổng tỷ lệ HS lưu ban và bỏ học : 4,56%
2. Chất lượng hai mặt giáo dục học sinh:
a. Học lực:
a.1. Số học xếp loại giỏi:
- Năm học 2010 - 2011: Giỏi : 21,6%
- Năm học 2011-2012: Giỏi : 21,1%
- Năm học 2012-2013: Giỏi : 21,8%
a.2. Số học sinh xếp loại khá:
- Năm học 2010 - 2011: Khá : 31,1%
- Năm học 2011-2012: Khá : 31,6%
- Năm học 2012-2013: Khá : 29,0%
a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém:
- Năm học 2010 - 2011: Yếu: 0,4%
- Năm học 2011-2012: Yếu: 2,9%
- Năm học 2012-2013: Yếu: 4%
b. Hạnh kiểm:
b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt:
- Năm học 2010-2011: Khá và Tốt: 98,3%
- Năm học 2011-2012: Khá và Tốt: 99,2%
- Năm học 2012-2013: Khá và Tốt: 95,8%
b.2. Số học sinh xếp loại yếu:
- Năm học 2010-2011: 0%
- Năm học 2011-2012: 0%
- Năm học 2012-2013: Yếu: 0,6%
3. Các hoạt động giáo dục:
Hằng năm, căn cứ vào chỉ đạo của lãnh đạo ngành các cấp, nhà trường đã tổ chức, thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục theo qui định về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. Thực hiện đảm bảo chương trình sách giáo khoa, kế hoạch dạy học các môn học chính khóa và tự chọn; công tác kiểm tra đánh giá đúng qui định và qui chế đã ban hành. Đã tổ chức tốt các hoạt động chuyên môn, ngoại khóa, NGLL theo qui mô toàn trường như: Hội trại –Văn nghệ quy mô toàn trường 3 năm 1 lần, hăng năm tổ chức cho học sinh khối 9 tham quan học tâp - hướng nghiệp ngoài Tỉnh, hằng năm phối hợp với Công An huyện Đại Lộc, ban công an xã Đại Quang giáo dục An toàn giao thông và phòng chống tội phạm học đường, phối hợp với Đoàn TNCSHCM giáo dục học sinh chậm tiến.
4. Công tác Phổ cập GD THCS luôn được hoàn thành tốt:
- Kết quả công tác phổ cấp năm 2013 là: Tỷ lệ học sinh độ tuổi 15-18 đạt chuẩn phổ cập THCS khá cao, tỉ lệ 11-14 tuôi vào lớp 6 là 99,84%, TNTH vào lớp 6 là 100%, TNTHCS là 97,97%, tỉ lệ TNN 15-18 TNTHCS là 93,04%.
5. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy:
- Cán bộ quản lý, giáo viên trong trường đã sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, dạy và học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:
+ Số giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: 267
* Tổ Toán - Tin, số giáo án: 98
* Tổ Lý - Thể dục, số giáo án: 12
* Tổ Ngữ văn, số giáo án: 26
* Tổ Sử - Địa - Nhạc - MT, số giáo án: 49
* Tổ Hóa - Sinh, số giáo án: 54
* Tổ Tiếng Anh, số giáo án: 28
+ Số GV tham dự Hội thi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các cấp đạt 9 giải, trong đó có 01 giải Nhì cấp Tỉnh.
+ Số cuộc Hội thảo, chuyên đề bàn về ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá do trường tổ chức, với số lượng GV tham gia 100%
+ Số cuộc Hội thảo, chuyên đề bàn về ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá do Phòng GD&ĐT tổ chức, với số lượng GV tham gia 40%.
+ Các hoạt động đã tổ chức cho học sinh tham gia học tập, truy cập thông tin, các cuộc thi giải Toán và Olympic tiếng Anh qua Internet là 80%.
- Việc xây dựng Ngân hàng đề và sử dụng Nguồn học liệu: nhà trường đã tổ chức lập “nguồn học liệu mở” trên website của trường tại địa chỉ Violet.vn/thcs-nguyen du-quang nam. Tất cả giáo viên tập hợp các đề kiểm tra, bài giảng điện tử, giáo án word, bài tập trắc nghiệm, các chuyên đề, các phần mềm, thí nghiệm ảo ... đưa vào kho tư liệu dạy học và cùng chia sẻ học hỏi với các đơn vị bạn. Hiện nay “nguồn học liệu mở” trên website của trường tương đối phong phú và đa dạng.
Tồn tại cần khắc phục:
- Chất lượng văn hóa hằng năm chưa đồng đều ở một số bộ môn.
- Vận động chưa hết học sinh lưu ban và bỏ học ra lớp.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về các trò chơi dân gian chưa nhiều.
- Đội ngũ có vài thầy cô lớn tuổi nên có hạn chế trong việc ứng dụng CNTT.
Kết quả Tiêu chuẩn 3: Đạt
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.
1. Thường xuyên thực hiện công khai các điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm và công khai trước hội đồng, tổng hợp theo dõi nguồn kinh phí xã hội hóa hổ trợ cho nhà trường.
2. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, sạch đẹp; đảm bảo diện tích sử dụng cho tổ chức các hoạt động dạy học và sinh hoạt của học sinh. Tổng diện tích đang sử dụng 7169 m2, bình quân 11,86 m2/ học sinh; Có đầy đủ hồ sơ quyền sử dụng đất.
3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường Trung học
4. Cơ cấu các khối công trình trong trường đảm bảo theo quy định:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
a.1. Có đầy đủ phòng học gồm: 10 phòng dùng cho 19 lớp và học khác, diện tích bình quân 68m2, các phòng đều được ốp lát gạch men, phòng học đảm bảo số lượng bàn ghế học sinh và giáo viên, bảng đen đúng qui cách chất lượng, đủ ánh sáng và thoáng mát.
a.2. Phòng y tế diện tích 30 m2 có đầy đủ trang thiêt bị y tế và thuốc để sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh, thường xuyên kiểm tra tình hình vệ sinh, sức khỏe, khám chữa bệnh cho học sinh và CBCC, tổ chức tiêm ngừa cho học sinh và thường xuyên tuyên truyền phòng tránh các bệnh theo mùa.
b. Khu phục vụ học tập:
b.1. Các phòng học thực hành: Gồm có 3 phòng ( Lý, Hóa - Sinh, Tin học ) phòng thực hành được xây dựng đúng theo qui định đảm bảo diện tích 72 m2/ phòng, có đầy đủ các dụng cụ thí nghiêm thực hành theo bộ môn. Có đầy đủ trang thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, đặc biệt nhà trường đã chú trọng đến việc đầu tư các trang thiết bị cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin, nhà trường có 2 TV màn hình phẳng 50inch, 2 máy chiếu và 5 máy tính xách tay, 27 bộ máy tính bàn, 01 máy photocopy, tất cả máy tính đều được nối mạng để phục vụ cho công tác dạy và học.
b.2. Thư viện trường được công nhận đạt chuẩn theo quyết định 01/ 2004 /QĐ-BGD & ĐT năm 2004, đạt danh hiệu thư viện tiên tiến từ năm 2011 với diện tích xây dựng 136m2. Tổng số bản sách giáo khoa 644 bản, sách nghiệp vụ 654 bản, sách tham khảo 3969 bản. Thư viện có 1phong kho, 1phòng đọc của giáo viên và 1 phòng đọc của học sinh rộng rãi thoang mát.
b. 3. Nhà trường đã xây dựng được phòng truyền thống diện tích 28m2, tương đối khang trang, phòng hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, phòng Công đoàn đúng quy định trang bị đủ các thiết bị
- Có khu luyện tập TDTT đảm bảo diện tích 2000 m2 ở sân sau và dụng cụ để dạy học, luyện tập.
c. Khu Văn phòng: Có đầy đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng thường trực, phòng kho riêng biệt, có 4 phòng sinh hoạt dành cho các tổ chuyên môn hoạt động thường xuyên có hiệu quả mỗi phòng 28m2 trang bị đủ các thiết bị tin học, bàn ghế..., phòng tiếp công dân bố trí nơi thuận tiện.
d. Khu sân chơi có tổng diện tích 3000 m2 đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ thoáng mát có nhiều cây xanh.
e. Khu vệ sinh gồm có 2 khu riêng biệt dành cho GV và HS với diện tích nhà vệ sinh GV 26,5m2 và nhà vệ sinh học sinh 60m2, rộng rãi thoáng mát, đảm bảo vệ sinh được bố trí hợp lý không ô nhiễm môi trường.
g. Khu để xe riêng của giáo viên có diện tích 80 m2, khu để xe học sinh có diện tích 180 m2 được phân chia theo khu vực từng lớp, từng khối thuận tiện cho việc để và lấy, được bảo vệ an toàn.
h. Có đầy đủ hệ thống nước sạch cho các hoạt động dạy - học, các hoạt động giáo dục và nước sử dụng cho giáo viên, học sinh. Hệ thống nước phục vụ sinh hoạt tưới cây, vệ sinh đảm bảo, hệ thống cấp thoát nước nội bộ phát huy tác dụng tốt.
5. Hệ thống máy tính được kết nối internet trong toàn trường đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học, nhà trường đã xây dựng Website riêng để thuận tiện trong việc quản lý và trao đổi thông tin trong và ngoài nhà trường. Phòng máy vi tính có 20 máy nối mạng đủ nhu cầu phục vụ học tập cho học sinh, máy làm việc 7 máy cung cấp đủ cho các bộ phận
Tồn tại cần khắc phục:
- Trong thời gian đến tham mưu với lãnh đạo nâng cấp, xây mới công trình vệ sinh học sinh đáp ứng nhu cầu tốt hơn nữa cho học sinh. Có kế hoạch trồng mới, thay thế một số cây xanh, cây bóng mát thiệt hại sau bão 2013.
- Khắc phục, chỉnh trang khu vực phía trước ( trục đường ĐT 609).
- Kịp thời tham mưu xây dựng phòng Hội trường mới thay thế hội trường cũ
Kết quả: Tiêu chuẩn 4 ĐẠT
Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục.
1. Hằng năm nhà trường đã chủ động xây dựng các văn bản phối hợp và tham mưu với các cấp lãnh đạo cấp trên, các đoàn thể, ban ngành ở địa phương, tham mưu kịp thời các chủ trương chỉ đạo để thực hiện kế hoạch phát triển của nhà trường trong công tác giáo dục.
2. Hằng năm nhà trường đã thành lập ban đại diện CMHS từ lớp đến trường đúng theo qui định của điều lệ và phối hợp với nhà trường tổ chức được nhiều hoạt động giáo dục có hiệu quả.
3. Nhà trường đã thường xuyên đưa các thông tin của trường thông qua nhiều hình thức khác nhau như: qua trực tiếp các lần họp CMHS và Ban đại diện, qua làm việc trao đổi với CMHS tại gia đình hoặc tại trường, qua trang Website của trường, qua phiếu liên lạc, qua thư điện tử và điện thoại của giáo viên chủ nhiệm…nhằm phối kết hợp kịp thời, chặt chẽ trong công tác giáo dục học sinh.
4. Trong những năm qua nhà trường đã có nhiều hình thức huy động các nguồn lực trong xã hội để góp phần tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, môi trường cảnh quan sư phạm trong nhà trường, khen thưởng và hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn đặt biệt. Kết quả huy động trong 5 năm gần đây trên 1.569.784.000 đồng.
Tồn tại cần khắc phục:
- Phải tích cực chủ động nhiều hơn nữa với các đoàn thể ở địa phương để nâng cao hiệu quả trong công tác phối kết hợp để giáo dục học sinh.
- Cần tạo được nhận thức đầy đủ, tổ chức hoạt động và phối kết hợp thường xuyên trong CMHS, trong Ban đại diện CMHS với nhà trường để phát huy vai trò trong các hoạt động giáo dục góp phần đạt hiệu quả cao hơn.
Kết quả: Tiêu chuẩn 5 - Đạt
II. Kết luận chung:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.
Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục.
Kết quả tự kiểm tra về 5 tiêu chuẩn: Đạt 5/5 tiêu chuẩn
Với kết quả đó, Trường THCS Nguyễn Du lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2010 - 2015.
THƯ KÝ TRƯỞNG BAN TỰ KIỂM TRA
Nguyễn Văn Hiền Đỗ Tràng
BÁO CÁO
Kết quả xây dựng trường THCS Nguyễn Du
đạt chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010-2015
PHẦN A
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I.Tình hình địa phương
1. Vị trí địa lý:
Đại Quang là một xã miền núi, nằm ở phía tây huyện Đại Lộc, phía đông giáp xã Đại Nghĩa, tây giáp xã Đại Đồng, nam giáp xã Đại Phong, phía bắc giáp với Đà Nẵng. Diện tích tự nhiên 3667 ha. Vị trí tự nhiên địa hình, địa mạo nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, 2 tuyến giao thông QL 14B và Tỉnh lộ 609 nằm song song thuận tiện cho việc giao thông, điều kiện phát triển kinh tế hình thành các nhà máy xí nghiệp...
2.Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội:
Toàn xã có 10 thôn, riêng thôn Đồng Me nằm xâm cư vào xã Đại Đồng, dân số toàn xã có 12.629 nhân khẩu
Hệ thống cơ sở giáo dục gồm có 1 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học, 1 Trường THCS, 1 Trung tâm GDCĐ, các cơ sở GD được bố trí hợp lý nằm ở vị trí trung tâm khu dân cư rất thuận tiện cho việc học tập, các trường PTTH nằm ở 2 đầu cách trung tâm xã 4 - 5 km thuận tiện cho các em học tiếp bậc PTTH. Đại Quang xã anh hùng giàu truyền thống cách mạng và truyền thông giáo dục, nhiều chiến sĩ cách mạng, những người con tiêu biểu, nhà thơ nhà văn lớn của đất nước. Nhân dân có truyền thống hiếu học dù khó khăn gian khổ, thiếu thốn vẫn chắt chiu dành dụm tạo mọi điều kiện cho con em đến trường ... với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên, khách quan và truyền thống tốt đẹp tạo thuận lợi cho xã nhà phát triển kinh tế, văn hóa giáo dục trong tiến trình phát triển chung của đất nước.
Trong 5 năm qua, thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết TW2 về phát triển giáo dục đào tạo, nhiệm vụ phát triển từng năm học của Bộ GD -ĐT, Nghị quyết Đại hội GD lần III. Được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của phòng GD-ĐT Đại Lộc, Đảng ủy, UBND xã Đại Quang, Nghị quyết chi bộ các trường học, giáo dục xã Đại quang có bước vững chắc đồng bộ về số lượng và chất lượng
Trường THCS Nguyễn Du được thành lập vào ngày 13 tháng 02 năm 1997 do Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam ra quyết định và thành lập. Nhà trường đóng trên địa bàn xã Đại Quang miền núi, dân cư chủ yếu làm nông nghiệp nguồn thu nhập còn thấp nên một phần ảnh hưởng đến việc học tập của con em.
Từ khi thành lập trường đến nay phát huy truyền thống sẵn có nhà trường đã có nhiều thành tích đáng tự hào nhà trường liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến trong nhiều năm, có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, công tác PCTHCS luôn hoàn thành, phong trào khác cũng đạt nhiều thành tích.
Quá trình phát triển từ 1976 đến nay nhà trường đã nhiều lần thay đổi tên gọi:
|
STT |
Tên trường |
Thời gian |
|
|
1 |
Trường PT cấp II Đại Quang |
1975 - 1977 |
|
|
2 |
Trường PT cấp I-II Đại Quang |
1977 - 1987 |
|
|
3 |
Trường PTCS Cấp 2 Đại Quang I |
1987 - 1990 |
|
|
4 |
Trường Cấp 2 liên xã Nguyễn Du Trường THCS Nguyễn Du |
1991 - 1996 1997 - nay |
|
+ Tên trường hiện nay: trường THCS Nguyễn Du
+ Ngày 01 tháng 8 năm 1991 UBND Huyện Đại Lộc ban hành QĐ số 815/QĐ-UB thành lập trường PT cấp 2 liên xã Nguyễn Du.
+ Ngày 13 tháng 02 năm 1997 sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam có Quyết định số: 58/1997/QĐ GD-ĐT ngày V/v thành lập trường THCS Nguyễn Du.
Địa chỉ: thôn Tam Hòa, xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
Năm học 2013 - 2014: trường có 19 lớp với 601 học sinh. Tổng số CB - GV-NV: 55
II. Tình hình phát triển giáo dục
1.Hệ thống trường lớp (đánh giá 3 năm)
Qui mô phát triển giáo dục trong 5 năm gần đây như sau:
|
Năm học |
TSHS |
Số lớp |
Lớp 6 |
Lớp 7 |
Lớp 8 |
Lớp 9 |
|
2010 - 2011 |
694 |
20 |
5 |
4 |
5 |
6 |
|
2011 - 2012 |
645 |
19 |
5 |
5 |
4 |
5 |
|
2012 - 2013 |
603 |
19 |
5 |
5 |
5 |
4 |
So với các năm học trước số lượng lớp, học sinh có giảm
Lý do: Giảm tự nhiên do dân số giảm theo kết quả của chính sách dân số – KHH gia đinh. Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp vẫn luôn đạt 100%
2.Chất lượng giáo dục (đánh giá 3 năm)
2.1. Học lực.
|
Năm học |
TSHS |
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
Kém |
|||||
|
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
||
|
2010 - 2011 |
694 |
150 |
21,6 |
216 |
31,1 |
325 |
46,9 |
1 |
0,1 |
2 |
0,3 |
|
2011 - 2012 |
645 |
136 |
21,1 |
204 |
31,6 |
335 |
44,4 |
13 |
2,0 |
6 |
0,9 |
|
2012-2013 |
601 |
131 |
21,8 |
174 |
29,0 |
272 |
45,2 |
12 |
2,0 |
12 |
2,0 |
2.2. Hạnh kiểm.
<td val
|
Năm học |
TSHS |
Tốt |
Khá |
TB |
Yếu |
||||
|
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
|||




